Tự Đức

Học thuật
Thân thiện
Định nghĩa
  1. Danh từ riêng:
    • Miếu hiệu của một vị vua triều Nguyễn: "Tự Đức" miếu hiệu của vua Nguyễn Phúc Hồng Nhậm, vị hoàng đế thứ tư của triều Nguyễn.
    • Niên hiệu của một triều đại: "Tự Đức" cũng tên gọi của một giai đoạn lịch sử (năm 1848-1883) dưới thời vua Nguyễn Phúc Hồng Nhậm trị vì.
dụ sử dụng
  • Danh từ riêng:
    • Lăng Tự Đức một công trình kiến trúc nổi tiếng ở Huế. (Lăng Tự Đức một công trình kiến trúc nổi tiếng ở Huế.)
    • Thời kỳ Tự Đức chứng kiến nhiều biến cố lớn của lịch sử Việt Nam. (Thời kỳ Tự Đức chứng kiến nhiều biến cố lớn của lịch sử Việt Nam.)
Các cách sử dụng nâng cao
  • "Vua Tự Đức": Cách gọi phổ biến để chỉ vị hoàng đế miếu hiệu Tự Đức.

    • Vua Tự Đức một người ham học yêu thích văn chương. (Vua Tự Đức một người ham học yêu thích văn chương.)
  • "Thời Tự Đức": Cụm từ dùng để chỉ giai đoạn lịch sử tương ứng với những năm vua Tự Đức tại vị.

    • Nhiều cải cách được đề xuất nhưng không thực hiện được trong thời Tự Đức. (Nhiều cải cách được đề xuất nhưng không thực hiện được trong thời Tự Đức.)
Biến thể từ liên quan
  • Dục Tông: Miếu hiệu đầy đủ của vua Tự Đức.

    • Miếu hiệu Dục Tông thường được dùng trong các văn bản chính thức. (Miếu hiệu Dục Tông thường được dùng trong các văn bản chính thức.)
  • Nguyễn Phúc Hồng Nhậm: Tên thật của vua Tự Đức.

    • Nguyễn Phúc Hồng Nhậm lên ngôi khi mới 19 tuổi. (Nguyễn Phúc Hồng Nhậm lên ngôi khi mới 19 tuổi.)
Từ đồng nghĩa
  • Hoàng đế Tự Đức: Cách gọi trang trọng.
  • Nguyễn Dục Tông: Cách gọi kết hợp họ, miếu hiệu.
Thành ngữ/Tục ngữ liên quan

(Không thành ngữ hoặc tục ngữ phổ biến nào trực tiếp sử dụng từ "Tự Đức" như một yếu tố cấu thành.)

  1. ( Kỷ sửu 1829 - Quý Mùi 1883 )
  2. Tên thật Nguyễn Phúc Hồng Nhậm, tên tục Thì, con thứ hai vua Thiệu Trị, Vua thứ tư triều Nguyễn miếu hiệu Dục tông, hiệu năm Tự Đức nên cũng gọi là vua Tự Đức, sinh ngày 25 -8 - Kỷ sửu ( 22-9 -1829 )
  3. Thuở nhỏ ông được phong tước Phước Tuy Công, năm Mậu thân 1848 vua Thiệu Trị mất ông được nối ngôi năm 19 tuổi. Về chính trị ông bị chê trách nhiều như việc thảm sát anh ruột các cháu, nhất là với chủ trương thỏa hiệp cầu hòa để mất nước vào tay thực dân Pháp
  4. Về văn chương, ông những đóng góp khá quan trọng cho văn chương Việt Nam ông một ông vua hay chữ của triều đại phong kiến Việt Nam, rất say mê con đường học vấn cử nghiệp . Ngày 16-6 năm Qúy Mùi ( 19-7-1883 ) ông mất hưởng dương 54 tuổi, ở ngôi vua 35 năm
  5. Các tác phẩm của ông gồm: Ngự chế thi tập, dự tự tỉnh thi tập, Việt sử tổng vịnh, Luận ngữ diễn ca, Thập điều diễn ca, Tự học giải nghĩa ca...thơ ông viết về nhiều chủ đề từ vịnh sử, vịnh vật, nhân tình thế thái rất đa dạng, phong phú Ngoài ra, ông còn ra lệnh cho Quốc sử quán soạn bộ Khâm định Việt sử

Từ gần giống